Asset Publisher

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 – 2018

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 – 2018


 

         PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU

        TRƯỜNG MẦM NON YÊN ĐỨC

        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        Số: 65/KH-TrMN

                                   Yên Đức, ngày 10  tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC  2017 – 2018

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

I.  Kết quả nhà trường đã đạt được trong năm học  2016 – 2017:

Trong năm học 2016 - 2017, trường mầm non Yên Đức dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ - HĐND - UBND xã và sự chỉ đạo sát sao của Phòng giáo dục và Đào tạo Đông Triều, sự quan tâm của các bậc phụ huynh và các ban ngành, đoàn thể đến việc chăm sóc giáo dục trẻ; cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể CBGV, NV và học sinh, năm học 2016 – 2017 trường Mầm non Yên Đức vẫn giữ vững được danh hiệu là trường  Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I, trong năm học này trường đã đạt được kết quả cao cụ thể:

1. Công tác phát triển giáo dục:

- Huy động: 241/358 đạt 67,3% trong đó:

+ Nhà trẻ: 42/128 đạt 32,8%

+ Mẫu giáo: 199/223 đạt 89%

- Duy trì tốt sĩ lớp và sĩ số trẻ.

- Công tác Phổ cập GDMNCTENT: Đạt phổ cập GDCTNT năm 2017.

2. Chất lượng nuôi dưỡng:

- Số trẻ ăn bán trú: 241/ 241 đạt 100%

+ Trẻ phát triển bình thường: 240/ 241 đạt 99,6 %.

+ suy dinh dưỡng: 01/241 chiếm 0,4 %

+ Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng  0.2 % so với năm học trước.

3. Chất lượng giáo dục:

- Số trẻ đạt yêu cầu theo 5 mặt giáo dục 241/ 241 đạt 100%, trong đó khá giỏi đạt 85 %. Riêng trẻ 5 tuổi 100% hoàn thành chương trình đối với trẻ 5 tuổi đạt 100%.

4. Công tác xây dựng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên - Ứng dụng CNTT, nghiên cứu khoa học.

+ Tổ chức tốt việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ:

Bồi dưỡng nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, bồi dưỡng về văn hóa, tin học ngoại ngữ cho CBGV – NV cụ thể:

Trong năm học 2016-2017 nhà trường đã có 05 giáo viên, nhân viên đi học

 lớp đại học tại chức để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân và hiện tại

đã hoàn thành khóa học.

- 100% cán bộ, giáo viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: Xếp loại xuất sắc: 14/19 đạt 73,7%. loại khá: 5/19 đạt 26,3 %; Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: xếp loại xuất sắc: 3/3 đạt 100%.

100% cán bộ giáo viên nhân viên trong trường được học tập bồi dưỡng hè do

phòng tổ chức.

Thường xuyên tổ chức dự giờ, thao giảng để học tập rút kinh nghiệm, điều chỉnh thiếu sót, hạn chế trong quá trình dạy và học, sử dụng và phát huy có hiệu quả mọi thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được cấp, đẩy mạnh phong trào làm và sử dụng đồ dùng tự tạo.

+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và dạy học:

100% giáo viên nhân viên học tập bồi dưỡng về tin học và có chứng chỉ tin học trình độ A trở lên.

 100 %  ứng dụng CNTT trong quản lí, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

        100% cán bộ giáo viên, nhân viên ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và giảng dạy.

Nhà trường đưa hệ thống quản lý về các mặt hoạt động của nhà trường vào dữ liệu quản lý, thường xuyên cập nhật thông tin báo cáo trực tuyến, sưu tầm những tư liệu và ứng dụng vào các hoạt động. Sử dụng tốt các phần mềm trong công tác quản lý như: PMIS, MISA, Quản lý tài sản, Quản lý giáo dục...

Tổ chức 100% giáo viên 5 tuổi biết sử dụng và dạy phòng học thông minh. 75% giáo viên đăng ký soạn bài trên máy vi tính; các lớp mẫu giáo 4 tuổi, 5 tuổi duy trì được làm quen với chương trình Kidsmart.

100% CBQL và GV- NV có sáng kiến kinh nghiệm và giải pháp sáng tạo được áp dụng có hiệu quả tại nhà trường.

5. Xây dựng CSVC, cảnh quan sư phạm gắn với phong trào thi đua: "Trường học thân thiện, học sinh tích cực"; "Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích".

Trong năm học 2016-2017 nhà trường chú trọng việc xây dựng cơ sở vật chất cụ thể:

Bổ xung làm mới về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

Hoàn thiện vườn cổ tích của bé, bổ xung một số cây xanh bóng mát tại tại khuôn viên nhà trường. Làm mới mái tôn sân tại điểm chính. Đặc biệt năm học này được sự quan tâm của UBND, phòng tài chính thị xã Đông Triều đã cấp kinh phí 100.000đ nguồn không tự chủ để tu tạo cơ sở vật chất tại 2 điểm lẻ Dương Đê, và điểm lẻ Đức Sơn cụ thể:

- Điểm lẻ Đức Sơn: Lăn sơn tất cả các phòng học, phòng ngủ và bếp, làm mới mái tôn ngoài sân và thay toàn bộ quạt trần cho 2 phòng học và phòng ngủ.

- Điểm lẻ Dương Đê: Lăn sơn và làm mới trần nhà toàn bộ các phòng, đổ đất san vườn để trồng cây xanh và cây ăn quả trong khuôn viên vườn trường.

 Nhà trường chú trọng việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích" và năm học 2016 - 2017 đã được UBND thị xã Đông Triều công nhận.

6. Công tác Kiểm định chất lượng Giáo dục–Xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia.

* Đối với công tác kiểm định chất lượng:

Thành lập hội đồng tự đánh giá. xây dựng kế hoạch tự đánh giá phân công, chỉ đạo giáo viên thu thập các thông tin, minh chứng để đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

* Đối với công tác xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia.

Nhà trường được đón bằng công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 11/2014.

Đầu năm nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch xây dựng và giữ vững trường chuẩn quốc gia  mức độ I và bổ sung thêm cơ sở vật chất để đủ theo các tiêu trí của trường chuẩn.

7. Công tác quản lý, sử dụng viên chức và người lao động-Thực hiện chế độ chính sách nhà giáo.

- Công tác quản lý, sử dụng viên chức và người lao động tại đơn vị nhà trường đã thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Cụ thể: Bố trí đủ định mức giáo viên/lớp, nhân viên làm đúng nhiệm vụ chức năng được phân công.

Chế độ điều chuyển của giáo viên thực hiện đúng theo qui chế dân chủ theo sự chỉ đạo của phòng Giáo dục.

Thực hiện chế độ, chính sách nhà giáo, nhà trường - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách về chế độ thai sản, lương và phụ cấp (ưu đãi, thâm niên...) đối với nhà giáo và cán bộ quản lý GD theo qui định hiện hành.

Trong năm nâng lương thường xuyên cho 07 CBGV- NV, Thâm niên cho 10 đ/c. Bảo hiểm xã hội nộp đúng, đủ  theo qui định đối với 100% người lao động trong nhà trường.

8. Công tác Kiểm tra nội bộ; giải quyết đơn thư khiếu nại; cải cách hành chính; công khai hóa các thông tin.

Công tác kiểm tra nội bộ nhà trường thực hiện thường xuyên theo kế hoạch của ban giám hiệu nhà trường xây dựng trong các tháng của năm học.

- Kết quả kiểm tra, xếp loại GV như sau: 

        +Tổng số giáo viên được kiểm tra toàn diện 6 giáo viên, xếp loại tốt: 4, khá:2

       + Tổng số giáo viên được kiểm tra họat động sư phạm:

19/19 giáo viên đạt 100%, đánh giá xếp loại: tốt: 12,  khá: 5, đạt yêu cầu: 02

       + Tổng số nhân viên được kiểm tra 2/2, xếp loại tốt: 02

* Công tác cải cách hành chính

- Nhà trường xử lý kịp thời các văn bản chỉ đạo cấp trên, tiếp nhận và giải quyết nhanh, chính xác các hồ sơ của công dân có liên quan (Chế độ chính sách của trẻ).

Thực hiện nghiêm túc các công văn đi đến, nắm bắt chế độ thông tin báo cáo kịp thời, đúng thời gian qui định.

- Tổ chức hội họp đúng quy định, nâng cao chất lượng chuẩn bị nội dung và điều hành các cuộc họp theo hướng tập trung phổ biến thông tin, tăng cường thảo luận các biện pháp nâng cao chất lượng nhiệm vụ của nhà trường. tổ chức đoàn thể và các tổ chuyên môn.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc các qui định về công khai minh bạch theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 và Thông tư số 21/2015/TT/BTC ngày 22/3/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên trang websit của trường, bảng tuyên truyền một năm 3 lần vào đầu năm, giữa năm và cuối năm học.

9. Công tác quản lý tài chính– XHHGD.

 - Thực hiện quản lý tài chính, tài sản khoa học, đảm bảo chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm theo các văn bản quy định của Nhà nước, chống lãng phí, tham nhũng.

          - Xây dựng hồ sơ thu, chi và thực hiện theo đúng quy trình văn bản nhà nước quy định.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với thực tế nhà trường. thực hiện quản lý tài chính, tài sản đảm bảo tính công khai, dân chủ minh bạch trong nhà trường.

          - Xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng và bảo quản CSVC, thiết bị đồ dùng, gắn với kiểm kê, kiểm tra giám sát định kỳ và thường xuyên.

Trong năm học 2016 - 2017 nhà trường đã làm tốt công tác XHH làm mới mái tôn sân khấu với tổng số tiền là: 21.000.000đ

10. Công tác Đảng; Đoàn thể trong trường học.

- Chi bộ thực hiện tốt việc chỉ đạo lãnh đạo nhiệm vụ chính trị của nhà trường và làm tốt công tác phát triển đảng, Tháng 7 năm 2017 vừa qua chi bộ kết nạp

được 01 đảng viên mới.

- Các Đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ, phối hợp

với nhà trường tổ chức tốt các phong trào thi đua, hội thi, tuyên truyền và công tác chuyên môn. Chi đoàn đạt chi đoàn xuất sắc; Công đoàn được công nhận công đoàn vững mạnh.

11. Công tác tuyên truyền - Phối hợp với các đoàn thể, ban đại diện cha mẹ học sinh, các đơn vị, lực lượng XH khác trên địa bàn xã.

Nhà trường tập trung làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách phát triển GDMN theo luật giáo dục, theo quyết định 149/2006/QĐ-TTg, Quyết định 161/2002/QĐ-UB của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định 141/2001/QĐ-UB, công tác phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi...Phối hợp với các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các đơn vị, lực lượng XH khác trên địa bàn phường làm tốt công tác cùng chăm lo cho giáo dục mầm non.

12. Công tác thi đua, khen thưởng.

* Tập thể nhà trường đạt:

+ Danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, được UBND thị xã tặng giấy khen

+ Chi bộ trong sạch.

* Cá nhân:

+ 01 đ/c được SGD&ĐT tặng giấy khen

+ 01 đ/c được UBND thị xã tặng giấy khen

+ 04 CSTĐ cấp cơ sở.

+ 7/19 giáo viên giỏi cấp cơ sở

        + 27/27 CBGV,NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

II. Thực trạng nhà trường.

- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 28

- Trình độ đạt chuẩn 28/28 đạt 100 %, trên chuẩn  21/28 đạt  75%

(Hiện có 02 nhân viên đang đi học lớp Đại học.)

       -  Tổng số Đảng viên: 11/28 Đạt 39%.

1. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động.

- Được sự chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục và Đào tạo  Đông Triều, phòng thương binh xã hội thị xã Đông Triều. Hội cha mẹ học sinh hỗ trợ kinh phí mua sắm thêm một số đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Được sự quan tâm của các cơ quan ban ngành, đoàn thể, thôn khu đã phối  hợp với nhà trường tuyên truyền vận động trẻ trong độ tuổi đến trường.

          - Đội ngũ giáo viên trẻ, yêu nghề, tận tâm với công việc, luôn sáng tạo trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, có 100% giáo viên có trình độ B tin học.

          - Đầy đủ về cơ sở vật chất như: bàn ghế cho học sinh, đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục như: Bếp gas, tủ hấp cơm gas, màn hình ti vi, máy Kidsmart, phòng học thông minh. Đặc biệt là đồ dùng đồ chơi cho lớp 5 tuổi.

+ Nguồn nước máy, đảm bảo vệ đáp ứng nhu cầu phục vụ cho mọi sinh hoạt của nhà trường.

Cảnh quang môi trường xanh - sạch đẹp, sân chơi rộng rãi, an toàn cho trẻ vui chơi và học tập.

2. Khó khăn:

Là một trường mầm non nằm ở vùng nông thôn, đại đa số trẻ là con em gia đình chủ yếu là nghề nông nghiệp do vậy điều kiện kinh tế khó khăn nên họ ít có điều kiện quan tâm đến việc cho con đến lớp học do vậy ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp của nhà trường.

Số lượng giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn còn nhiều. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên không đồng đều.

Trường lớp mới xây khang trang sạch đẹp song cây xanh còn ít. Đặc biệt đồ dùng đồ chơi tại các nhóm lớp khối nhà trẻ, 3 tuổi và 4 tuổi chưa đảm bảo theo thông tư 02, đồng thời đồ chơi ngoài trời đã xuống cấp.

Bể chứa nước tại điểm chính đã bị rò, các hệ thống vệ sinh và vòi nước bị hỏng nhiều.

Trường có 2 điểm lẻ cách xa trung tâm, điểm lẻ Đức Sơn thiết bị đồ chơi ngoài trời còn ít, chưa có cổng và tường bao, đường đi từ đường làng vào đến lớp học chưa được bê tông hóa vẫn còn là đường đất do vậy rất khó khăn cho việc đi lại đưa đón trẻ của các bậc phụ huynh khi trời mưa.

PHẦN II: KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

  1. Phương hướng, nhiệm vụ năm học  2017 – 2018

 

Căn cứ hướng dẫn số: 938/PGDĐT- CMMN, ngày 11 tháng 9 năm 2017 V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2017-2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đông Triều.

Căn cứ vào nhiệm vụ chung, Trường Mầm non Yên Đức xác định phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường năm học như sau:

I. Phương hướng nhiệm vụ chung.

Tiếp tục triển khai  thực hiện nghiêm túc chủ trương của Đảng, nhà nước, văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý đối với GDMN. Quan tâm triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 03/3/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIII) về "Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế".

Tăng cường nền nếp, dân chủ, kỷ cương trong các cơ sở GDMN; Triển khai thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục "lấy trẻ làm trung tâm". Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT). Tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số, quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (CBQL, GV) đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo. Trường Mầm non Yên Đức quyết tâm thực hiện thành công nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 với một số nhiệm vụ trọng tâm sau.

II.  Nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường.

   1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, cải cách hành chính trong nhà trường. Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành và chủ đề năm học.

2.Thực hiện tốt công tác phát triển, đảm bảo tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt kế hoạch chỉ tiêu đề ra.

        3. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻđảm bảo theo chương trình giáo dục MN sau sửa đổi. Đổi mới hoạt động CSGD trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo VSATTP.  Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ, phòng chống TNTT cho trẻ trong trường học. Nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục Đào tạo.

       4. Duy trì giữ vững kết quả PCGDMN cho trẻ em năm tuổi, trường đạt chuẩn chất lượng và giữ vững trường đạt chuẩn QG mức độ I.

       5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và XHH giáo dục, tham mưu với các cấp lãnh đạo để huy động mọi nguồn lực có nguồn kinh phí xây dựng CSVC nhà trường  

6. Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện công nhận công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non trong năm 2017 và đăng ký đánh giá ngoài năm 2018.

III . Chỉ tiêu và biện pháp cụ thể.

1. Công tác phát triển giáo dục:

1.1. Chỉ tiêu:

- Tổng số nhóm lớp: 09 ; Chia ra:

 + Nhà trẻ: 02 nhóm độ tuổi 24 – 36 tháng

 + Mẫu giáo: 07 lớp (trong đó: MG 3 tuổi: 3 lớp, MG 4 tuổi: 2 lớp, MG 5 tuổi: 2 lớp, lớp ghép: 0)

 

Độ tuổi

Tổng số trẻ điều tra trong địa bàn

 Tổng số trẻ huy động

Số trẻ được giao theo KH năm học

Đạt tỷ lệ %

Ghi chú

Nhà trẻ

210

42

42

20

 

Mẫu giáo 3 – 5 tuổi

296

217

217

 

73,5

- Trẻ 4 tuổi đi học nơi khác là: 9 cháu

- Trẻ 5 tuổi đi học nơi khác là: 24 cháu.

Mẫu giáo 5 tuổi

93

86

93

100%

 

    - Trẻ học tại trường: 72

- Trẻ học nơi khác:  21

    - Trẻ nơi khác đến: 14.

Chia ra các lớp như sau:

Tên nhóm, lớp/điểm trường

Số trẻ

Giáo viên chủ nhiệm

Trình độ CM

Nhóm trẻ A1

(Trung tâm)

24

Trần Thanh Nhàn 

Cao Đẳng

Ngô Thị Xuân

Đại học

Nhóm trẻ  A2

(Dương Đê)

18

Ngô Thị Tuyên

Đại học

Đoàn Thị Như

Trung cấp

3 tuổi B1

(Trung tâm)

25

 

Bùi Thị Nữ

Trung cấp

Nguyễn Thị Uyên

Đại học

3 tuổi B2

(Trung tâm)

25

Đào Thị Hiền

Đại học

Vũ Thị Huyền 

Đại học

3 tuổi B3

(Đức Sơn)

20

Đoàn Thị Hằng

Đại học

Bùi Thị Yên

Đại học

4 tuổi C1

35

Trần Thị Hải Yến

Đại học

Trịnh Thị Tuyết

Đại học

Nguyễn Lan Anh

Trung cấp

4 tuổi C2

35

Bùi Thị Huệ

Đại học

Bùi Thị Tích

Đại học

5tuổi D1

38

(1 trẻ khuyết tật)

Vũ Thị Lan

Đại học

Lưu Thị Loan

Đại học

Đỗ Thị  Nghĩa

Đại học

5 tuổi D2

39

Vũ Thị Thúy 

Đại học

Đinh Thị Thùy Dương

Đại học

Tổng

09 nhóm lớp

259

 

20 giáo viên

 

 

1.2.Biện pháp:

Phân công cụ thể giáo viên  đi từng thôn xóm, gia đình vận động các cháu từ

độ tuổi nhà trẻ đến mẫu giáo 5 tuổi ra lớp, giao chỉ tiêu cụ thể cho từng lớp theo các thôn Giáo viên chủ nhiệm lớp thường xuyên động viên khuyến khích trẻ đến lớp, thăm hỏi kịp thời khi trẻ nghỉ học. Căn cứ vào sổ hộ khẩu của gia đình, sổ dân số gia đình trẻ em và căn cứ kết quả thực tế điều tra PCTNT để đối chiếu. nắm bắt được trẻ chuyển đi chuyển đến để làm phổ cập trẻ 5 tuổi.

Phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, trưởng các thôn xóm tuyên truyền về tầm quan trọng của việc cho trẻ đến trường và thông báo trên đài phát thanh của địa phương, các cuộc họp sinh hoạt thôn và các hội nghị  đoàn thể.

Làm tốt công tác tuyên truyền chuẩn bị ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường.

2. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi:

2.1. Chỉ tiêu:

- 74/74 trẻ 5 tuổi đạt 100% tỷ lệ trẻ huy động ra lớp, ăn bán trú và có hồ sơ minh chứng kèm theo.

- 3/3 trẻ 5 tuổi được hưởng chế độ chính sách theo quy định.

- Duy trì, phấn đấu năm 2018, xã Yên Đức được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMNCTENT.

    2.2. Biện pháp:

- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Triển khai việc cập nhật dữ liệu năm 2016 trên phần mềm phổ cập giáo dục - xóa mù chữ; chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định.

- Chọn đội ngũ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, ổn định đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi để có kinh nghiệm chuyên sâu.

- Đảm bảo định biên trẻ/lớp, thực hiện đúng, đủ, công khai, minh bạch các chế độ, chính sách đối với trẻ em thuộc đối tượng được hưởng (tuyên truyền đến các bậc cha mẹ về những chế độ, chính sách liên quan được ban hành, tập hợp, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, minh chứng liên quan đến việc chi trả các chế độ, chính sách...)

- Định biên đủ giáo viên/lớp theo đúng quy định, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên.

- Có đủ đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu cho các lớp lớp mẫu giáo 5 tuổi theo danh mục quy định tại thông tư 02/TT-BGDĐT.

- Nhà trường  tiếp tục tham mưu và chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp để duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng mục tiêu phổ cập GDMNCTENT trên địa bàn; Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với trẻ em, giáo viên theo quy định. Xây dựng kế hoạch rà soát, bổ sung các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMNCTENT trong giai đoạn mới. Phối hợp với trường TH, THCS trên địa bàn về công tác điều tra và cập nhật phần mềm chính xác, đúng thời gian quy định.

3. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ theo chương trình GDMN sau sửa đổi.

 

3.1.Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.

3.1.1. Chỉ tiêu:

- 100 % trẻ được ăn bán trú tại trường, mức ăn 12.000đ/ngày.

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ: 100 %;

- Đảm bảo VSATTP cho trẻ: 100 %;

100 % trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm và cân, đo theo dõi sức khoẻ 3 lần/năm với trẻ nhà trẻ 24 tháng tuổi trở lên và trẻ mẫu giáo.

- Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 3,2% (trong đó: trẻ nhà trẻ dưới 1%, trẻ MG 3 – 5 tuổi dưới 1 %, trẻ MG 5 tuổi dưới: 1,2); Thể thấp còi  xuống dưới 3,2% (trong đó: trẻ nhà trẻ dưới 1%, trẻ MG 3 – 5 tuổi dưới 1 %, trẻ MG 5 tuổi dưới: 1,2);

 -  Rèn 100% trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các hành vi ứng xử phù hợp với các hoạt động.

- Triển khai thực hiện mô hình "Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng", vệ sinh răng miệng, chú trọng hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.

- 100 % giáo viên biết cách phòng chống dịch bệnh, biết cách PTTNTT và sơ cứu tại chỗ khi trẻ xảy ra tai nạn.

- Đảm bảo 100% nguồn nước sạch, nước uống cho trẻ được đun sôi, đảm bảo lượng, hợp vệ sinh (chất lượng nước được cơ quan Y tế kiểm định ) và phù hợp với thời tiết.

- Công trình vệ sinh : Khép kín 100% phù hợp với trẻ, đảm bảo sạch sẽ, đạt yêu cầu tối thiểu.

- Bếp ăn: đảm bảo bếp ăn đạt tiêu chuẩn bếp ăn một chiều.

3.1.2. Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định về kế hoạch công tác y tế tại trường học, công văn số: 934/PGD&ĐT ngày 11/09/2017 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2017-2018.

- Phối hợp chặt chẽ với trạm y tế xã, Trung tâm y tế thị xã trong công tác: Phòng bệnh, phòng dịch; Khám sức khoẻ và cân đo định kỳ, uống thuốc tẩy giun định kỳ; vệ sinh, khử trùng bề mặt môi trường, đồ dùng, vệ sinh cá nhân...  Chăm sóc sức khoẻ tốt, phòng dịch an toàn đặc biệt là phòng chống bệnh Chân – Tay –

 miệng và sốt xuất huyết...

- Nhân viên y tế xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác y tế trường học và tổ chức thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch, kiểm tra đánh giá theo tháng, kỳ, năm học theo quy định.

Xây dựng kế hoạch phòng chống TNGTT đảm bảo an toàn tính mạng trong nhà trường theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT, ngày 15/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non. Triển khai các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong  trường. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn toàn diện .

- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho cán bộ, giáo viên về công tác phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai trong các cơ sở GDMN nhằm từng bước đưa nội dung giáo dục phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai vào các cơ sở giáo dục mầm non.

 Tổ chức tập huấn cho giáo viên về GD dinh dưỡng, VSATTP,  PTTNTT và sơ cứu tại chỗ khi trẻ xảy ra tai nạn.

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh ATTP – Sức khỏe an toàn như: PCTNGTT và kế hoạch y tế trường học.

- Thực hiện cho trẻ ăn ngủ đúng giờ và rèn các thói quen vệ sinh cá nhân, văn minh trong ăn uống, vệ sinh hàng ngày. Đảm bảo vệ sinh trong và ngoài lớp, bếp ăn sạch sẽ gọn gàng.

- Thực hiện đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, an toàn: xây dựng thực đơn theo mùa phù hợp với  từng độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, nguồn thực phẩm thực tế của địa phương. Sử dụng phần mềm Quản lý giáo dục chất lượng cao để xây dựng tính khẩu phần ăn cho trẻ hợp lý, cân đối đảm bảo tỉ lệ calo, tỷ lệ dinh dưỡng duy trì ở mức: P: 13 - 20%; L: 25 - 35%; G: 52 - 60%, tính thêm tỷ lệ Ca, B1 trong thực đơn bữa ăn của trẻ và cân đối kịp thời  tại trường mầm non. Xây dựng thực đơn phù hợp với trẻ SDD (béo phì) để trẻ phát triển bình thường.

- Mua thực phẩm tươi ngon, rõ nguồn gốc và thực hiện ký hợp đồng cam kết trách nhiệm giữa bên mua và bên cung cấp thực phẩm.

- Thực hiện nghiêm túc quy trình lưu mẫu thức ăn được quy định tại Sổ kiểm thực ba bước.

- Tăng cường kiểm tra bếp ăn, kịp thời phát hiện  các nguyên nhân gây hậu quả xấu, gây ngộ độc – phát hiện các mối nguy và đưa ra các biện pháp xử lý điều chỉnh.  Đảm bảo yêu cầu bếp ăn được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ tiêu chuẩn VSATTP.

- Phối hợp với phụ huynh trẻ để mua sắm thêm đảm bảo đủ xà phòng rửa tay, đủ nguồn nước sạch, khăn mặt cho trẻ.

- Cấp dưỡng được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm.

- Đảm bảo thông tin hai chiều với phụ huynh về tình hình sức khỏe ở lớp, tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi con theo khoa học bằng nhiều hình thức khác nhau.

- Giáo viên thực hiện nghiêm túc nội dung giáo dục dinh dưỡng và VSATTP cho trẻ vào các hoạt động theo chủ đề một cách thích hợp.

- Thực hiện ký hợp đồng cam kết trách nhiệm giữa bên mua và bên cung cấp thực phẩm.

- Thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày, lập hệ thống sổ sách theo dõi đúng quy định.

- Bếp ăn được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ tiêu chuẩn VSATTP

- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe cho học sinh.

Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Phối hợp với phụ huynh học sinh để có những biện pháp tốt nhất chăm sóc

nuôi dưỡng trẻ. Làm tốt công tác thông tin với phụ huynh về tình hình sức khoẻ ở lớp, tuyên truyền phổ biến kiến thức  nuôi con theo khoa học bằng nhiều hình thức khác nhau.

3.2. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non sau  sửa đổi.

3.2.1. Chất lượng giáo dục

* Chỉ tiêu: Đối với trẻ nhà trẻ 24-36 tháng:

- 100 % các nhóm thực hiện chương trình giáo dục Mầm non với 9 chủ đề lớn trong 35 tuần.

- Đánh giá trẻ theo 4 lĩnh vực  như sau:

+ Lĩnh vực phát triển thể chất: đạt yêu cầu là 96 %.

+ Lĩnh vực phát triển nhận thức: đạt yêu cầu là 95 %.

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: đạt yêu cầu là 90 %.

+ Lĩnh vực phát triển tình cảm- xã hội, thẩm mĩ: đạt yêu cầu là 98 %.

* Chỉ tiêu: Đối với trẻ mẫu giáo:

- 100 % các lớp mẫu giáo từ 3- 5 tuổi thực hiện chương trình giáo dục Mầm non: 9 chủ đề lớn đối với lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi, 4 – 5 tuổi; 10 chủ đề lớn đối với lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong 35 tuần.

- Kết quả đánh giá trẻ theo 5 lĩnh vực giáo dục như sau:

+ Lĩnh vực phát triển thể chất: đạt yêu cầu là  98 %.

+ Lĩnh vực phát triển nhận thức: đạt yêu cầu là 98 %.

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: đạt yêu cầu là 98 %.

+ Lĩnh vực phát triển tình cảm- xã hội: đạt yêu cầu là 96 %

+ Lĩnh vực phát  triển thẩm mĩ: đạt yêu cầu là 98 %.

 * Biện pháp:

- Hiệu phó phụ trách chuyên môn phối hợp với giáo viên các nhóm, lớp khảo

sát chất lượng giáo dục trẻ đầu năm học, điều kiện thực tế của từng lớp, nhận thức của trẻ để xây dựng kế hoạch giáo dục năm học. Chỉ đạo giáo viên lập kế hoạch  theo chủ đề tháng, tuần với các nội dung, hoạt động phù hợp với điều kiện của lớp, nhận thức của trẻ, và thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch.

- Theo dõi hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch, tổ chức thực hiện theo kế hoạch

và đánh giá chất lượng của trẻ hàng ngày, theo từng giai đoạn, có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung khi chưa phù hợp, đảm bảo sao cho đến hết năm học trẻ đạt 14 chỉ số phát triển đối với trẻ nhà trẻ.

- Đảm bảo chất lượng cuối năm học trẻ đạt mục tiêu theo 5 lĩnh vực phát triển giáo dục đối với trẻ mẫu giáo.

- Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, giúp trẻ phát triển  hành vi, thói quen tốt tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi, mọi lúc; Nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm "học bằng chơi, chơi mà học", đặc biệt là phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm phù hợp với lứa tuổi.

- Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong đó coi trọng việc áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục "lấy trẻ làm trung tâm" phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai.

- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các tổ, nhóm chuyên môn, thực hiện tốt công tác hỗ trợ đồng nghiệp trong quá trình thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng đồ dùng đồ chơi trong các hoạt động giáo dục trẻ. Tiếp tục khai thác các chức năng phòng học thông minh, phòng học kidsmart vào công tác quản lý và giáo dục trẻ.

         - Triển khai thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm" giai đoạn 2016-2020. Tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non".

- Thực hiện đánh giá trẻ cuối độ tuổi cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo quy định. Đặc biệt đối với trẻ 5 tuổi dựa vào các chỉ số theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi để đánh giá trẻ tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho trẻ làm quen với tin học: bố trí giáo viên đứng lớp, ưu tiên về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học. Thực hiện theo đúng quy định tại văn bản số 606/SGD&ĐT-GDMN ngày 21/3/2014 của Sở GD&ĐT.

3.2.2. Thực hiện chuyên đề và lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục:

a. Thực hiện chuyên đề:

* Chỉ tiêu: Thực hiện 02 chuyên đề:

- Tiếp tục triển khai nhân rộng và nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề

"Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non"  tại các lớp trong suốt năm học là 100%.

Triển khai thực hiên chuyên đề  "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm" giai đoạn 2016-2020.

+ Kinh phí thực hiện chuyên đề: dự kiến khoảng 8 - 10 triệu trong đó: 7 triệu

đồng xin từ nguồn ngân sách cấp, 3 triệu đồng xã hội hoá.

* Biện pháp:

+ Tiếp tục Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về nội dung chuyên đề "Phát triển vận động của trẻ trong  trường mầm non"  và chuyên đề  "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm" giai đoạn 2016-2020 vào các buổi chuyên môn, dự chuyên đề cấp thị xã.

+Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về sự cần thiết của việc thực hiện chuyên đề.

+ Tham mưu với các cấp lãnh đạo, ban ngành, đoàn thể, hội phụ huynh học sinh hỗ trợ kinh phí tổ chức cho chuyên đề.

+ Xây dựng kế hoạch chuyên đề theo từng giai đoạn phù hợp với điều kiện của lớp và nhận thức của trẻ. Xây dựng tiết mẫu, thao giảng cho toàn thể giáo viên trong trường tự rút kinh nghiệm học tập.

+ Tiếp tục chỉ đạo giáo viên tận dụng nguyên vật liệu tại địa phương làm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học phục vụ các nội dung giáo dục của chương trình GDMN và thông tư 02/TT-BGDDĐT;

+ Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chuyên đề của giáo viên để rút kinh nghiệm bổ sung.

   b. Hội thi:

+ Chỉ tiêu: Tổ chức tốt 1 hội thi "Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở giáo dục mầm non". 

+ Biện pháp:

Phân công phó hiệu trưởng cùng các tổ trưởng xây dựng kế hoạch cho hội thi.

Hỗ trợ cơ sở vật chất, đồ dùng cho hội thi với kinh phí khoảng 10.000.000đ đến: 15.000.000đ.

Tuyên truyền vận động phụ huynh học sinh cùng tham gia ngày công và kinh phí cho hội thi.

c. Các hoạt động giáo dục khác:

* Tiếp tục thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục mầm non và giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.

          + Chỉ tiêu:

          - 100% các nhóm lớp thực hiện lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mầm non và giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.

- 100% giáo viên biết cách tổ chức các hoạt động  giáo dục thực hành, trải nghiệm giúp trẻ hình thành những hành vi ứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông.

          + Biện pháp:

 - Tiếp tục chỉ đạo bộ phận chuyên môn thực hiện có hiệu quả việc đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong đó coi trọng việc áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục "lấy trẻ làm trung tâm" phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai;

- Hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho trẻ (không thuộc quy định tại chương trình GDMN), thực hiện theo hướng dẫn 1636/SGDĐT-GDTX ngày 14/7/2014 của Sở GD&ĐT về triển khai thực hiện thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa và các văn bản quy định hiện hành.

* Thực hiện các phong trào nhân đạo từ thiện:

- Chỉ tiêu:

100% CBGV- NV Thực hiện nghiêm túc các phong trào nhân đạo từ thiện do ngành và địa phương phát động

100% CBGV – NV ủng hộ một ngày công trong mỗi lần phát động.

-  Hỗ  trợ 01 hộ thoát nghèo ở Dương Đê.

- Biện pháp:

Tuyên truyền vận động sâu rộng tới tất cả CBGV – NV về các phong  trào nhân đạo và từ thiện lá lành đùm lá rách, thương người như thể thương thân. Phối hợp với Chi hội chữ thập đỏ nhà trường nuôi lợn nhân đạo trong đội ngũ CBGVNV để gây quỹ từ thiện.

4. Công tác xây dựng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên - Ứng dụng CNTT, nghiên cứu khoa học.

4.1. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho đội ngũ giáo viên:

* Chỉ tiêu:

100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt các chủ đường lối của Đảng và Nhà nước, các nội quy, quy định của Địa phương, của Ngành, của trường.

100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước, không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ lí luận chính trị, chuyên mộn nghiệp vụ.

100% CB-GV không vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Giới thiệu quần 02 chúng tích cực, đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng kết

nạp 2 đ/c.

       * Biện pháp:

- Triển khai thực hiện sáng tạo, hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc triển khai các cuộc vận động, các phong  trào thi đua lớn của ngành; Lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh vào các hoạt động chung của nhà trường, hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Tổ chức cho giáo viên tham gia ký cam kết thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục. Không vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Động viên đảng viên đi học lớp trung cấp chính trị

- Ký cam kết không sinh con thứ 3 trở lên

- Xây dựng quy chế làm việc, quy tắc ứng xử trong nhà trường

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đoàn kết nhất trí trong nội bộ.  

4.2. Về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

       * Chỉ tiêu:  

a. Bồi dưỡng chuyên môn

 - 100% GV được bồi dưỡng thực hiện chương trình giáo dục MN theo thông tư 28 sau sửa đổi.

- 100% CBGV không ngừng tự học tập bồi dưỡng chính trị, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, ứng dụng CNTT, năng lực quản lý giáo dục, luôn đổi mới sáng tạo trong quản lý và dạy học, nghiên cứu khoa học.

- 100% giáo viên thực hiện tốt công tác chuyên môn tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục "Lấy trẻ làm trung tâm".

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có một giải pháp sáng tạo đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục.

b. Bồi dưỡng thường xuyên:

- 100% CBGV – NV được bồi dưỡng hè

- 100% CBGV-NV xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt và nghiêm túc thực hiện các quy định về BDTX của các cơ quan quản lý Giáo dục.

c. Ứng dụng CNTT

- 80 - 95% giáo viên được bồi dưỡng đảm bảo đủ các tiêu chí về tin học, ngoại ngữ và chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên mầm non hạng II, III, IV

d. Đào tạo

- phấn đấu 90% CBGV – NV đạt trên chuẩn

-100% nhân viên đào tạo chuyển đổi vi trí việc làm

* Biện pháp:

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau: tại chỗ, dài hạn, ngắn hạn.

Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo chương trình giáo dục sau sửa đổi.

Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, nâng chuẩn từ 82% lên 90 %.

Động viên nhan viên tham gia đào tạo chuyển đổi vị trí việc làm theo đề án 25 gồm:

  1. Đ/c Phạm Thị Thủy – NV Kế toán - Học lớp hành chính – Văn thư
  2. Đ/c Vũ Thị Thúy – NV Y tế  - Học lớp thiết bị thư viện.

Tiếp tục chỉ đạo CBQL –GV học bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch đề ra.

Tổ chức cho giáo viên tham gia bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo

viên mầm non.

Hàng năm thực hiện đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (ban hành theo Thông tư số 17/2011/TT-BGD-ĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đảm bảo chất lượng của đội ngũ

tương xứng với trình độ được đào tạo, bồi dưỡng.

- Chỉ đạo bộ phận chuyên môn tham mưu tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, thao giảng, hội giảng...tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ sư phạm.

4.3. Ứng dụng CNTT, nghiên cứu khoa học.

* Chỉ tiêu:

- Cán bộ quản lý: 100% CBQL sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT vào quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường. Biết sử dụng chữ ký số đối với hiệu trưởng.

- Về giáo viên: 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào dạy học, soạn giáo án Onlie, thiết kế bài giảng điện tử; 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi biết khai thác sử dụng phần mềm Kisdmart, 100% giáo viên lớp 4 tuổi và 5 tuổi biết sử dụng phòng học thông minh.

- Về nhân viên: 100% nhân viên biết ứng dụng CNTT vào công tác chuyên môn được phân công như: quản lý các phần mềm kế toán, sử dụng hộp thư điện tử...

- Về trẻ: 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được làm quen với CNTT đặc biệt là phần mềm Kisdmart...và biết sử dụng máy bảng.

* Biện pháp:

- Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên nhân viên và tổ chức thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch.

- Triển khai hạ tầng CNTT tại trường

- Ứng dụng CNTT vào quản lý và điều hành

- Ứng dụng CNTT vào đổi mới nội dng và phương pháp dạy học

Ưu tiên các nhiệm vụ:

+ Triển khai XD phòng học thông minh

+ Soạn dyệt giáo án online

- CBGV, NV không ngừng tự học tập bồi dưỡng kiến thức về CNTT và ứng dụng CNTT vào công việc, vị trí việc làm của mình.

- Tổ chức thao giảng, chuyên đề về ứng dụng CNTT vào quản lý và dạy học.

- Bồi dưỡng cho giáo viên biết cách sử dụng khai thác phần mềm Kisdmart ứng dụng trong hoạt động vui chơi và dạy học.

5. Xây dựng CSVC, cảnh quan sư phạm găn với phong trào thi đua: "Trường học thân thiện, học sinh tích cực"; "Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích".

5.1. Xây dựng CSVC

* Chỉ tiêu:

- 100% CBGV – NV hưởng ứng các phong trào thi đua do ngành và địa phương phát động.

-  100% các nhóm lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo TT 02- của BGD ban hành ngày 11- 02- 2010, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho sinh hoạt đặc biệt đối các lớp mẫu giáo 5 tuổi đủ 115 danh mục theo quy định tại TT 02, và thông tư 36 của BGD&ĐT. Nguồn kinh phí được trích từ các nguồn: ngân sách nhà trường, huy động từ các nguồn xã hội hoá giáo dục, giáo viên và học sinh tự làm từ các nguyên liệu mở.

- Cải tạo sửa chữa nâng cấp CSVC, thay thiết bị VS các lớp đã hỏng và chưa đúng quy định với trẻ mầm non.  Nguồn kinh phí từ ngân sách  và học phí.

- Mua bổ sung 1 số trang thiết bị, bàn ghế, đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp Nguồn kinh phí từ ngân sách  và học phí.

- Tạo cảnh quan môi trường, lớp học xanh – sạch – đẹp – an toàn.

* Biện pháp:

- Các lớp lên kế hoạch mua mới và tu sửa bổ sung trang thiết bị dạy học ở các lớp.

- Khảo sát điều kiện cơ sở vật chất của trường, lên kế hoạch mua sắm, phối kết hợp với phụ huynh học sinh trang bị các điều kiện về CSVC Cho các lớp.

 - Tham mưu với các cấp lãnh đạo để hỗ trợ kinh phí  mua sắm đồ dùng đồ chơi trang thiết bị dạy học phục cho chương trình giáo dục mầm non.

- Họp hội phụ huynh với vai trò và trách nhiệm là người cùng đồng hành với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, kết hợp đầu tư kinh phí để mua thêm đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ đảm bảo theo yêu cầu.

5.2. Xây dựng cảnh quan sư phạm gắn với phong trào thi đua: "Trường học thân thiện, học sinh tích cực"; "Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích".

* Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm lớp xây dựng môi trường giáo dục: Xanh – Sạch - Đẹp, an toàn và thân thiện tạo cảnh quan theo các tiêu chí quy định. Trang trí sắp xếp các nhóm lớp  khoa học, xanh, sạch, đẹp, an toàn theo từng chủ đề giáo dục trong năm học.

- Nhà trường xây dựng mô hình trường Xanh - Sạch - đẹp - An toàn phù hợp với cảnh quan sư phạm nhà trường, phù hợp với các hoạt động của trẻ và 12 tiêu chí đánh giá.

- Tiếp tục duy trì phấn đấu đạt các tiêu chí theo tiêu chuẩn "Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích" đề nghị UBND thị xã công nhận năm học 2017 – 2018.

*Biện pháp:

- BGH nhà trường xây dựng kế hoạch trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích triển khai đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc theo các nội dung kế hoạch. Cuối năm học tự đánh giá xếp loại, đề nghị các cấp công nhận và đánh giá tổng kết về kết quả thực hiện phong trào Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

          - Hàng tháng giao cho cán bộ phụ trách chuyên môn và nhân viên y tế kiểm tra các điều kiện CSVC, đồ dùng thiết bị của trẻ để phát hiện kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn, không an toàn cho trẻ.

          - Tổ chức phát động thi đua lớp xanh - sạch - đẹp – an toàn gắn với các đợt phát động thi đua chuyên môn trong năm học.

- Tổ chức cho CBGVNV nhà trường tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, tham quan các mô hình điển hình về trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên dọn vệ sinh trong trường học, xung quanh trường và các tuyến đường dẫn vào trường, thời gian thực hiện hàng tháng, vào ngày thứ bẩy tuần cuối của  tháng.

6. Công tác Kiểm định chất lượng Giáo dục – Xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia.

6.1. Công tác Kiểm định chất lượng Giáo dục

* Chỉ tiêu:

Hoàn thành công tác tự đánh giá năm học 2017-2018 trước tháng 1 năm 2018.

Thực hiện tốt các qui trình tự kiểm tra, đánh giá đúng chất lượng: Phấn đấu

 hoàn thành KĐCLGD trong năm 2017 và đánh giá ngoài trường mầm non trong năm 2018

*Biện pháp:

Thành lập hội đồng tự đánh giá và xây dựng kế hoạch đánh giá

Phân công tích  cực các thành viên thu thập thông tin, minh chứng, đánh giá mức độ theo từng tiêu chí.

Hoàn thành báo cáo tự đánh giá vào tháng 1/2018.

6.2. Xây dựng trường MN đạt chuẩn Quốc gia.

* Chỉ tiêu:

Phấn đấu giữ vững duy trì trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ I và đón chuẩn lại vào năm 2018.

* Biện pháp:

Duy trì và bổ sung hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia;

Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo hỗ trợ kinh phí để tu sửa, nâng cấp các công trình hỏng và xây mới một số hạng mục để đủ điều kiện duy trì trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I trong năm 2018.

7. Công tác quản lý, sử dụng viên chức và người lao động-Thực hiện chế độ chính sách nhà giáo.

7.1.Công tác quản lý

* Chỉ tiêu:

- Xây dựng kế hoạch đảm bảo bố trí, phân công đúng vị trí việc làm, định biên đủ giáo viên/lớp theo quy định.

Trong đó:

  • HT: 01; PHT: 02
  • Giáo viên: 20
  • Nhân viên: 09 trong đó:

+ Y tế: 01

+ Hành chính: 01

+ Cấp dưỡng: 05

+ Bảo vệ: 02

Nhóm lớp là: 09. Trong đó: 02 Nhóm trẻ ; 07 lớp Mẫu giáo.

Thực hiện ký hợp đồng LĐ và HĐLV đối với tất cả vị trí việc làm.

- Quản lý hồ sơ viên chức và người lao động: 100% CBQL, GV NV có đủ hồ sơ văn bản  lưu tại nhà trường và phần mềm PMIS.

*Biện pháp:

Đầu năm xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục để bố trí đủ định biên giáo viên/lớp, nhân viên trong trường theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Liên Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

7.2. Sử dụng viên chức và người lao động:

* Chỉ tiêu:

100% CBQLGVNV được đánh giá xếp loại viên chức, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn hiệu trưởng, phó hiêu trưởng  theo quy định và xếp loại từ khá và hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

*Biện pháp:

Xây dựng phân loại đánh giá mức độ hoàn thành

Thực hiện chế độ thi đua khen thưởng để động viên CBGV – NV hoàn thành nhiệm vụ.

7.3. Thực hiện chế độ chính sách:

Chỉ tiêu:

- Thực hiện chế độ chính sách tiền lương:

Thực hiện các chế độ nâng lương đúng hạn, nâng lương sớm, tăng thâm niên nghề, chuyển ngạch, bảo hiểm, trợ cấp…cho giáo viên kịp thời đầy đủ, đúng quy định.

  • Thực hiện chế độ bảo hiểm:

Công khai quá trình đóng BHXH của 100%  người lao động và người sử dụng lao động.

  • Phúc lợi:

Mục tiêu thu nhập tăng thêm cho CBGV – NV là 45.000.000đ/năm

Phấn đấu tạo điều kiện cho CBGV – NV tham quan học tập 1lần/năm.

*Biện pháp:

- Quản lý viên chức, người lao động theo luật lao động, Thông tư 48/20111/TT-BGDĐT, Điều lệ trường mầm non và Quy chế làm việc của nhà trường.

- Chỉ đạo bộ phận kế toán thực hiện đúng lịch làm lương, nâng lương đúng thời hạn, nâng lương trứơc thời hạn và phát lương cho giáo viên.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo thực hiện tốt chế độ, chính sách và đào tạo, tuyển dụng giáo viên, nhân viên còn thiếu.

- Đánh giá, xếp loại viên chức vào cuối năm học theo văn bản hướng dẫn của các cấp.

        - Nhà trường phối hợp chặt chẽ với Công đoàn chăm lo tới đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ.

- Xây dựng quỹ tương trợ, quỹ phúc lợi bằng nguồn đóng góp tự nguyện của

mỗi cá nhân trong trường.

- Nhà trường phối hợp với công đoàn xây dựng quỹ hoạt động công đoàn là 30.000đ/người/tháng.

- Thực hiện giảm giờ làm cho BCH Công đoàn, tổ trưởng theo thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011quy định chế độ làm việc đối với GVMN

- Phối hợp với công đoàn thăm hỏi động viên kịp thời những gia đình kinh tế khó khăn, đám hiếu, đám hỉ...

- Tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên và tuyển dụng giáo viên, nhân viên còn thiếu theo quy định.

Thực hiện chế độ công khai quá trình đóng BHXH của người lao động và người sử dụng lao động trong nhà trường.

8. Công tác Kiểm tra nội bộ; giải quyết đơn thư khiếu nại; cải cách hành chính; công khai hóa các thông tin.

8.1. Công tác Kiểm tra nội bộ:

* Chỉ tiêu:

          100% CBGV-NV được kiểm tra

Kiểm tra kế hoạch giáo dục hoạt động sư phạm của giáo viên; Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn; Sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất – thiết bị dạy học; Kiểm tra tài chính; Kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách; Kiểm tra công tác y tế.

Đối với Hiệu trưởng kiểm tra 100% hoạt động sư phạm của giáo viên.

* Biện pháp:

+ Xây dựng kế hoạch chương trình kiểm tra nội bộ năm học 2017 – 2018 triển khai tới toàn thể CBGVNV.

+ Hàng tháng thực hiện kiểm tra theo đúng kế hoạch và quy trình kiểm tra nội bộ trường học.

+ Kiểm tra giám sát sau thực hiện sau kết quả kiểm tra

8.2. Cải cách hành chính:

* Chỉ tiêu:

- Cập nhật thông tin trên cổng thông tin điện tử của phòng Giáo dục và của trường nhanh chóng, kịp thời, thường xuyên. Ít nhất một ngày hai lần.

- Tiếp tục xử lý công văn đi - đến và quy trình xử lý công việc của nhà trường qua hệ thống công nghệ thông tin của trường và phòng Giáo dục. Thực hiện nghiêm báo cáo trực tuyến của Sở Giáo dục quy định.

- 100% cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện nghiêm túc cam kết chủ đề công tác năm 2017 " Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh; xây dựng nông thôn kiểu mẫu; đô thị văn minh".

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt quy tắc văn hóa ứng xử

giao tiếp với phụ huynh, đồng nghiệp...đúng mực, giao tiếp qua hệ thống điện tử tin nhắn về kết quả chăm sóc giáo dục trẻ...

* Biện pháp:

- Tổ chức hội họp đúng quy định, nâng cao chất lượng chuẩn bị nội dung và điều hành các cuộc họp theo hướng tập trung phổ biến thông tin, tăng cường thảo luận các biện pháp nâng cao chất lượng nhiệm vụ của nhà trường. tổ chức đoàn thể và các tổ chuyên môn.

Kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường về văn hóa công sở...

- Tiếp tục đổi mới nội dung học tập bồi dưỡng thường xuyên, nội dung thao giảng, chuyên đề(về kiến thức, kỹ năng và thái độ hành vi ứng xử), sát thực tế, hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra từ quá trình thực thi công vụ phù họp với vị trí công tác.

-  Định kỳ lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của cha mẹ học sinh đối với dịch vụ giáo dục công của nhà trường, nắm bắt tình hình và cải tiến công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo học kỳ, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng sự hài lòng của người dân về các dịch vụ giáo dục công.

8.3. Công khai hóa các thông tin.

* Chỉ tiêu:

Thực hiện công khai 100% các nội dung các qui định về công khai minh bạch theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 và Thông tư số 21/2005/TT/BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng nhiều hình thức: trang website của trường, bảng tuyên truyền tại đơn vị đầu năm học, giữa năm và cuối năm học.

* Biện pháp:

Xây dựng kế hoạch công tác tài chính ngân sách – Thu ngoài ngân sách

Công khai các nội quy, quy chế của nhà trường

Công khai minh bạch tài sản của nhà trường

 Làm biên bản niêm yết công khai trên trang website trang website của trường, bảng tuyên truyền tại đơn vị; làm biên bản tháo dỡ niêm yết công khai và lưu tại hồ sơ nhà trường.

8.4. Giải quyết đơn thư khiếu nại:

* Chỉ tiêu:

Giải quyết kịp thời ý kến của CBGV – NV của phụ huynh học sinh

* Biện pháp:

Xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng quy định, đúng thời gian

Giải quyết kịp thời đơn thư (nếu có)

9. Công tác quản lý tài chính– XHHGD.

9.1. Công tác quản lý tài chính:

1. Nguồn ngân sách:

Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước cấp với tổng kinh phí: 2.350.000.000 được phân khai sử dụng như sau:

- Chi thanh toán cá nhân: 1.952.000.000đ

- Chi nghiệp vụ chuyên môn: 290.000.000đ

- Chi mua đồ dùng, sửa chữa : 58.000.000đ

- Chi thường xuyên khác : 50.000.000đ.

2. Học phí: 50.000/tháng/trẻ (Theo quy định)

Tổng 100% thu học phí được chi như sau:

- 40% chi cải cách tiền lương

 - 60% cho hoạt động chuyên môn của đơn vị.

3. Nguồn ngoài ngân sách:

+ Tiền ăn: 13.500đ/ngày/trẻ (Trong đó tiền ăn 12.000đ, tiền chất đốt 1.500đ).

          + Mua sắm các dụng cụ vật tư tiêu hao: 20.000đ/tháng

          + Đón sớm trả muộn:  60.000đ/tháng

          + Tiền học thứ 7: 60.000đ/tháng

          +  Tiền mua sắm vật dụng dùng chung phục vụ bán trú: Trẻ mới đi là: 240.000đ/ trẻ/ năm; Trẻ cũ: 151.000đ/trẻ/năm

          + Tiền thuê cấp dưỡng: 54.000đ/tháng/trẻ

          +  Tiền lao công: 5.000đ/trẻ/tháng.

* Biện pháp:

- Thực hiện tốt chính sách tiền lương, tiền thưởng, tăng thu nhập, nâng bậc lương; chế độ phụ cấp đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định. Thực hiện tốt chế độ công khai tài chính, minh bạch trong mua sắm tài sản của đơn vị và tổ chức kiểm tra thường xuyên các nguồn quỹ hàng tháng, đảm bảo chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm, tăng thu nhập cho CBGVNV theo quy định, gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng.

- Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ được thông qua HNCBVCLĐ và thực hiện theo đúng quy chế.

- Xây dựng kế hoạch thu chi theo thỏa thuận bàn bạc với phụ huynh, công khai niêm yết trước khi thu, công khai quyết toán sau khi chi với phương châm lấy thu bù chi.

9.2. Công tác xã hội hóa giáo dục

* Chỉ tiêu:

- Lắp đặt "Điều hòa cho em" cho 09 nhóm lớp và 01phòng nghệ thuật, 01phòng  Kidsmart với dự kiến kinh phí khoảng 105.930.000đ

- Mua sắm bổ sung một số đồ dùng còn thiếu phục vụ công tác chăm sóc và giáo dục trẻ.

* Biện pháp:

- Tuyên truyền sâu rộng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục, đặc biệt Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về xã hội hóa giáo dục.

- Họp ban đại diện Hội cha mẹ học sinh để triển khai kế hoạch nhiệm vụ của nhà trường, kế hoạch XHHGD, thành lập Ban vận động XHHGD và thực hiện theo quy trình hướng dẫn tại công văn số 868 /PGD&ĐT ngày 29/08/2017 V/v: Hướng dẫn thực hiện các khoản thu. chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các trường MN, TH. THCS trên địa bàn thị xã năm học 2017 – 2018 của phòng Giáo dục Đông Triều; Công văn số: 2433/SGD&ĐT-KHTC ngày 7/9/2017 "V/v hướng dẫn bổ sung việc thực hiện các khoản thu trong cơ sở GD trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018".

- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, xây dựng các lực lượng phối hợp với nhà trường chăm sóc - giáo dục trẻ, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt…

- Xây dựng phối kết hợp với các tổ chức xã hội, đoàn thể Phụ huynh hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động chăm lo cho công tác chăm sóc trẻ mầm non.

- Địa phương giúp cho công tác tuyên truyền, truyền thanh, hỗ trợ kinh phí khen thưởng cho HS.

- Huy động sự hỗ trợ từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các ban ngành đoàn thể, nhân dân địa phương, các bậc cha mẹ học sinh bằng vật chât, tiền  mặt, qua thư ngỏ, phát phiếu ủng hộ, trong các cuộc họp phụ huynh đầu năm.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch, có chủ trương phê duyệt của các cấp lãnh đạo để nhà trường thực hiện.

10. Công tác Đảng; Đoàn thể trong trường

* Chỉ tiêu:

- Chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc

Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là: 01/11 đ/c =9%

Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ là: 10/11 đ/c =91%

          Không có đảng viên không hòan thành nhiệm vụ

- Công đoàn vững mạnh xuất sắc

- Chi đoàn xuất sắc

* Biện pháp:

Học tập nghị quyết TW4 và TW , chủ đề  đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" và chủ đề năm 2017…

- Phổ biến, quán triệt, tới cán bộ, đảng viên về các chỉ thị, nghị quyết của Đảng.

- Bồi dưỡng 02 đoàn viên ưu tú chuẩn bị giới thiệu học lớp cảm tình Đảng.

- Phối hợp với phụ huynh học sinh để chăm sóc và giáo dục trẻ đạt kết quả

- Công đoàn phối hợp với nhà trường chăm lo đời sống cho công đoàn viên, động viên đội ngũ thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đoàn thanh niên, chi hội phụ nữ, chi hội chữ thập đỏ, hội CMHS thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ.

11. Công tác tuyên truyền - Phối hợp với các đoàn thể, ban đại diện cha mẹ học sinh, các đơn vị, lực lượng XH khác trên địa bàn xã, phường.

- 100% cán bộ giáo viên nhân viên nắm được văn bản của Đảng, chính

sách pháp luật nhà nước...về chăm sóc giáo dục trẻ có trách nhiệm tuyên truyền tới các bậc phụ huynh, người thân và nhân dân.

- Tổ chức phối hợp với Hội phụ nữ, Chữ thập đỏ, Hội khuyến học tuyên truyền quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN; các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, đặc biệt những văn bản mới ban hành, những văn bản được sửa đổi bổ sung, thay thế; tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ và cộng đồng…

* Biện pháp:

- Hình thức: Gặp gỡ trao đổi, truyền thanh, các ngày hội, ngày lễ, hội thi, trang web của trường, hội giảng…

- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ, hội thi và các hoạt động giáo dục khác trong trường.

- Thực hiện công khai hóa và trao đổi thông tin qua hệ thống thư điện tử và nhắn tin SMS về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trên trang thông tin điện tử của trường để các bậc cha mẹ trao đổi về cách nuôi dạy con tại gia đình, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo, phát triển GDMN. Phối hợp với các đài phát thanh của xã, truyền thông về giáo dục mầm non trên địa bàn.

12. Công tác Quản lý-Thi đua, khen thưởng.

12.1. Về công tác quản lý

Công tác tham mưu:

Tham mưu với lãnh đạo phòng GD&ĐT thị xã Đông Triều, lãnh đạo địa phương, các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh, quan tâm, tạo điều kiện về CSVC, trang thiết bị dạy học, phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ và các hoạt động khác trong nhà trường.

* Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

Thực hiện quản lý theo kế hoạch, bằng kế hoạch và quản lý bằng pháp luật, củng cố nền nếp kỷ cương về chuyên môn, tài chính, công tác tổ chức trong trường học.

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện chức năng quản lý:

+ Quản lý đội ngũ:

- Hiệu trưởng kiểm tra 3-4 hoạt động/tháng của giáo viên, hồ sơ từ 1-2 lần/học kỳ.

- Phó Hiệu trưởng kiểm tra 5-7 hoạt động/tháng, hồ sơ 1-2 lần/tháng.

- Mỗi giáo viên tự dự giờ 1 hoạt động/tuần.

- Kiểm tra thực hiện chương trình, thời khóa biểu hàng ngày, hàng tuần.

- Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

* Biện pháp

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể từng tuần, tháng, quí, năm,

- Phối hợp các hình thức kiểm tra: (đột xuất, báo trước, định kỳ, toàn diện, từng mặt. hoạt động).

- BGH phát huy vai trò của khối tổ chuyên môn, giáo viên giỏi. Thường xuyên tổ chức kiểm tra nội bộ trường học, dự giờ thăm lớp, đánh giá dưới nhiều hình thức: Đột xuất, báo trước, bồi dưỡng nâng cao giáo viên giỏi.

- Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chuyên đề và các hoạt động khác của giáo viên để đánh giá rút kinh nghiệm bổ sung.

- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng thực hiện đúng chế độ giờ dạy qui định theo Thông tư 06/BGDĐT và thông tư 48/2011/TT- BGDĐT qui định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

- Thực hiện công khai các nội dung theo thông tư số 09/2009/TT- BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về 3 công khai 4 kiểm tra trong công tác quản lý và kiểm tra nội bộ.

- Phối hợp các hình thức quản lý: Quản lý bằng kế hoạch, quản lý bằng pháp lệnh, quản lý bằng thi đua.

+ Quản lý trẻ: Có đầy đủ hồ sơ, thông tin của trẻ, đánh giá chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo đúng quy định.

+ Quản lý tài sản, CSVC: Có sổ theo dõi tài sản cố định để theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng.

- Quản lý chuyên môn:

+ Hiệu trưởng thực hiện theo quy định: Kiểm tra 3 - 4 giờ (hoạt động)/tháng của giáo viên; Hồ sơ giáo viên 1 - 2 lần/học kỳ; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/ tuần.

Kiểm tra từng mặt 10 - 12 giáo viên/ học kỳ

Kiểm tra toàn diện 3 – 4 giáo viên/ học kỳ.

Thường xuyên kiểm tra các hoạt động của cán bộ giáo viên, nhân viên.

+ Phó Hiệu trưởng: kiểm tra 4 – 5 hoạt động/tháng; Kiêm tra hồ sơ GV 01 lần/tháng; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/ tuần.

+ Mỗi giáo viên tự kiểm tra, dự giờ 2 hoạt động/ tháng.

  • Công tác kiểm tra:

+ Thực hiện công khai các nội dung theo thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; Công khai thu chi tài chính.

+ Thực hiện công khai theo TT 21/21/2015/TT/BTC ngày 22/3/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự

toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

* Biện pháp:

- Công khai phân bổ dự toán ngân sách hàng năm

- Công khai quyết toán ngân sách nhà nước

-  Công khai các việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân

Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị (thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày, kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bố trong hội nghị cán bộ, viên chức

12.2. Công tác thi đua, khen thưởng:

* Chỉ tiêu:

- Danh hiệu thi đua tập thể:

Tập thể lao động xuất sắc

- Danh hiệu cá nhân:

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4 đ/c  đạt 14,3 %. Trong đó: CBQL: 1, GV: 3

+ Giáo viên giỏi cấp trường: 20/20 đạt 100 %;

+ Bảo lưu kết quả giáo viên giỏi cấp cơ sở: 7/20 đ/c

+ Lao động tiên tiến: 28/28 đ/c đạt 100 %.

+ 100% CBGV – NV có giải pháp sáng tạo.

- Hình thức khen thưởng:

  + Đề nghị UBND Tỉnh tặng bằng  khen:

 Tập thể: 0

 Cá nhân: 01

+ Đề nghị SGD tặng Giấy khen:

Tập thể: 01

 Cá nhân: 01

+ Đề nghị UBND thị xã  tặng Giấy khen:

 Tập thể: 0

 Cá nhân: 02

          + Đề nghị Bộ: 0.

* Biện pháp:

- Tổ chức 100% CBGVNV tiếp tục nghiên cứu thực hiện Quyết định số 720/QĐ-SGDĐT ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Sở GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh. Thường xuyên cập nhật, bám sát các quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT về công tác thi đua, khen thưởng để triển khai thực hiện.

- Phát động phong trào thi đua theo ngày lễ lớn trong năm vào các ngày: 20/11, 22/12, 8/3, 26/3, 30/4,19/5…

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, chuẩn bị tốt các điều kiện cho giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp cơ sở.

- Tuyên dương, động viên khen thưởng kịp thời những giáo viên có thành tích xuất sắc trong mọi hoạt động.

- Xây dựng quy chế thưởng và thực hiện nghiêm túc theo quy định đề ra.

V . Tổ chức thực hiện:

A. Công tác tổ chức

1. Chi bộ đảng:

- Ban chi ủy: 3 đ/c

- Bí thư: Vũ Thị Miến

- Phó bí thư: Nguyễn Thị Yến

2. Nhà trường:

- BGH: 3 đ/c

- Tổ chuyên môn: Tổ nhà trẻ, tổ mẫu giáo,

- Tổ văn phòng: Các đ/c là nhân viên, bảo vệ, lao công

- Ban thanh tra nhân dân: Vũ Thị Lan

3. Các đoàn thể:

- Công đoàn trường

- Đoàn thanh niên

- Chi hội phụ nữ

- Ban đại diện hội cha mẹ học sinh.

B. Phân công nhiệm vụ:

1. Chi bộ đảng:

- Ban chi ủy: 3 đ/c:

+ Nguyễn Vũ Thị Miến - Bí thư chi bộ: Lãnh chỉ đạo chi bộ và nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2017-2018.

+ Nguyễn Thị Yến – Phó bí thư chi bộ

+ Vũ Thị Thúy – Chi ủy viên

2. Nhà trường

* Ban giám hiệu:

1. Hiệu trưởng:

          Phụ trách chung.

          Phụ trách các vấn đề xây dựng quy hoạch nhà trường, xây kế hoạch năm học và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.

          Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng...

          Phân công quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, tiến hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định...

          Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

          Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

          Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị và chuyên môn...

          Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường.

          Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng, tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/tuần.

2.  Phó hiệu trưởng:

1. Hoàng Thị Hoa – Phó hiệu trưởng:

 Phụ trách chuyên môn mẫu giáo, nhà trẻ, phụ trách lao động, phụ trách CSVC và KĐCL. Phụ trách điểm lẻ Đức Sơn.

  Xây dựng kế hoạch tham mưu về CSVC và phối hợp với các lực lượng xã hội để chăm lo cho công tác giáo dục trẻ.

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ và điều hành công việc khi hiệu trưởng uỷ quyền. Trực tiếp theo dõi thi đua tổ mẫu giáo, tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần.

2. Nguyễn Thị Yến– Phó hiệu trưởng:

Phụ trách điểm lẻ Dương Đê

Phụ trách nuôi dưỡng. Phụ trách phổ cập giáo duc mầm non 5 tuổi. Phụ trách CNTT và trang thư viện điện tử của nhà trường, phụ trách và xây dựng kế hoạch các phong trào văn nghệ, hội thi do trường và ngành phát động, xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ nuôi.

Trực tiếp theo dõi thi đua tổ nuôi dưỡng, điều hành công việc khi hiệu trưởng uỷ quyền, tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/ tuần.

3.Tổ trưởng các tổ chuyên môn:

Giúp BGH hoàn thành tốt kế hoạch hoạt động chuyên môn

- Tổ trưởng tổ Mẫu giáo và tổ Nhà trẻ trực tiếp giảng dạy theo sự phân công của BGH quản lý mọi hoạt động tổ chức(lên kế hoạch cả năm, học kỳ, tháng, tuần).

- Quản lý tổ chức sinh hoạt chuyên môn, phân công giảng dạy trong tổ, phân công GV tổ chức dạy chuyên đề, tiết mẫu, kiểm tra hồ sơ giáo viên hàng tháng, theo dõi ngày công, giờ công, phân công dạy thay, phân công làm đồ dùng dạy học, xếp loại thi đua hàng tháng, hoàn tất mọi hồ sơ của tổ chuyên môn.

          Tổ mẫu giáo: Vũ Thị Thúy.       

          Tổ nhà trẻ + nuôi dưỡng : Trần Thanh Nhàn

          Tổ văn phòng: Phạm Thị  Thủy.

4. Giáo viên:

Bảo vệ an toàn cho trẻ, thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ, lập kế hoạch chăm sóc giáo dục, tổ chức thực hiện các động hoạt chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách của trẻ.

          Đối xử công bằng và tôn trọng trẻ, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp tuyên truyền  kiến thức nuôi dạy con cho các cha mẹ.

Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, các quyết định của hiệu trưởng.

5.  Kế toán:

Đ/c: Phạm Thị  Thủy-  Kế toán:

Thực hiện nhiệm vụ của kế toán và sự phân công của hiệu trưởng, thực hiện đầy đủ quy chế chi tiêu nội bộ và chấp hành nội quy của nhà trường.

Kiểm tra giám sát công tác tài chính, quản lý tài sản của nhà trường.

6. Hành chính - Thủ quỹ

Phạm Thị Minh Hải – Hành chính - Thủ quỹ nhà trường:

Quản lý công văn đi, đến,Cộng tác viên đưa tin bài lên trang thư viện của trường, soạn thảo các văn bản nhà trường.

Giữ tiền mặt, cấp phát lương, thu nộp các khoản tiền theo quy định, đúng thời hạn. Cập nhập thu chi kịp thời, cùng kế toán hoàn thiện hồ sơ thu chi.

7. Y tế học đường:

Vũ Thị Thúy – Y tế.

Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường

      Tham mưu với trung tâm y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

      Quản lý lưu trữ hồ sơ theo dõi sức khỏe của trẻ.

       Mua và bảo bảo quản, cấp phát thuốc theo quy định.

       Sơ cứu cấp cứu ban đầu, CSSK ban đầu theo quy định của bộ y tế.

        Tuyên truyền giáo dục tư vấn những vấn đề có liên quan đến sức khỏe của hs cô giáo và cha mẹ học sinh.

Tổ chức thực hiện vệ sinh học đường, môi trường, phòng chống các bệnh dịch, đảm bảo VSATTP, phòng chống TNTT và các bệnh dịch.

Tổ chức thực hiện chỉ đạo của ngành y tế về chuyên môn nghiệp vụ.

Sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả công tác y tế học đường theo đúng thời gian quy định.

8. Ban thanh tra nhân dân:

Hoạt động đúng theo chức năng của ban thanh tra. Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn (Đúng theo lịch của nhà trường kiểm tra); Công tác bán trú.

Các thành viên trong trường thực hiện chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của mình theo quy chế dân chủ của đơn vị đã được  thông qua Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Ban giám hiệu phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường bằng quy chế phối hợp.

 

                                          HIỆU TRƯỞNG

 

                                          ( Đã Ký)

 

                                           Vũ Thị Miến

   KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM THÁNG

(Năm học 2017 – 2018)

Thời gian

Nội dung công việc

Điều chỉnh

Tháng 9/2017

- VS trường lớp, kiểm kê CSVC đầu năm học

- Tổ chức tốt ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, Lễ khai giảng năm học mới và Tết trung thu cho trẻ.

- Khám sức khỏe đợt 1 cho trẻ

- Xây dựng và duyệt kế hoạch giáo dục, kế hoạch năm học.

- Khảo sát chất lượng CNTT đầu năm

- Hướng dẫn giáo viên tiếp nhận hồ sơ của trẻ

- Lập kế hoạch, dự toán thu - chi các khoản đóng góp năm học.

- T/c khám SK định kỳ cho CB,GV,NV

- Kiểm tra NBTH

- Hợp đồng thực phẩm - Ga

 

Tháng 10/2017

 - Họp phụ huynh, kiện toàn BĐD Hội CMHS toàn trường.

- Hội nghị CB-VC-LĐ

- Đăng ký thi đua đầu năm

- Thống nhất hồ sơ nhà trường, QL,GV,NV trong nhà trường.

- Tổ chức khảo sát tay nghề, bồi dưỡng chuyên môn cho GV

- Hội nghị CB-VC-LĐ

- Chuẩn bị chu đáo CSVC và hồ sơ kiểm tra các điều kiện công nhận lại trường chuẩn quốc gia

- Rà soát, điều tra PCGD- Xóa mù chữ năm 2017

- Bồi dưỡng cho giáo viên và tổ chức hội thi GV giỏi cấp trường. Chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11.

- Tổ chức kỉ niệm ngày 20.10

- Kiểm tra NBTH

 

Tháng 11/2017

Chuẩn bị chu đáo hồ sơ sổ sách và các hoạt động chuyên môn chuẩn bị kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 và kiểm tra kỹ thuật lần 1 KĐCLGDMN.

- Tổ chức hội thi GV giỏi cấp trường chào mừng 20/11

- Tổ chức gặp mặt nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo VN.

- Kiểm tra NBTH

 

Tháng 12/2017

- Hoạt động ngoại khóa: 22/12

- Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch

- Cân theo dõi sức khỏe của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng  đợt 2

- Sơ kết học kỳ 1; - Báo cáo sơ kết HK I

- Kiểm tra kỹ thuật lần 2 KĐCLGDMN

 

Tháng 1/2018

- Sơ kết  học kì I.

- Rà soát số liệu, thống kê, báo cáo giữa kỳ, năm học 2017 – 2018.

- Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch

- Kiểm tra NBTH

 

Tháng 02/2018

- Triển khai nghỉ Tết nguyên đán

- Tham dự các lễ hội tại chùa các thôn ở địa phương.

- Kiểm tra NBTH

 

 

Tháng 3/2018

- Tổ chức chào mừng ngày 8-3

-Tổ chức chuyên đề "Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm" giai đoạn 2016 – 2020

- Khám sức khỏe đợt 3

- Kiểm tra NBTH

 

 

Tháng 4/2018

- Kiểm tra NBTH

- Tổng kết đánh giá các chuyên đề.

- Tổ chức hội thi  "Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở giáo dục mầm non" cấp trường.

- Thực hiện đánh giá trẻ cuối độ tuổi

- Kiểm tra công tác đánh giá trẻ nhà trẻ theo giai đoạn, đánh giá trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn

- Kiểm kê CSVC cuối năm học

 

 

 

 

 

 

Tháng 5/2018

- Chấm sáng kiến kinh nghiệm và giải pháp sáng tạo.

- Xét thi đua cấp trường.

- Đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được ban hành tại QĐ số 02 ngày 22/1/2008; CV số 1199/SGD ĐT ngày 14/8/2006 V/v đánh giá XL CBQL

- Đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non tại thông tư số 17/2011 ngày 14/4/2011 và CV số 3619/BGD ngày 2/6/2011

- Tự đánh giá trường MN theo TT số 07/2011 ngày 17/2/2011 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường MN

 -  Hoàn tất Hồ sơ thi đua

- Báo cáo cuối năm

 - Tổng kết năm học.